- Bài học 1: Từ Láy Vô Cùng Quan Trọng Trong Văn Viết (phần 1).
- Bài học 2: Từ Láy Vô Cùng Quan Trọng Trong Văn Viết (phần cuối)
- Bài học 3: Từ Láy Dùng Dấu Ngã - (phần 1 ) - Quy Tắc 1
- Bài học 4: A2 Từ Láy Dùng Dấu Ngã - (phần 2) - Quy tắc 2
- Bài học 5: A3.1:Từ Láy Dùng Dấu Ngã:
- Bài học 6: B1: Từ Láy Dùng Dấu HỎI (phần 1): Quy Tắc 4
- Bài học 7: B2: Từ Láy Dùng Dấu Hỏi (phần 2): Quy Tắc 5
- Bài học 8a: B3:Từ Láy Dùng Dấu HỎI. (B3.1a):TỪ LÁY ÂM ĐẦU
- Bài Học 8b: B3:từ Láy Dùng Dấu Hỏi. (b3.1b):từ Láy Vần
- Bài học 8c: B3:Từ Láy Dùng Dấu HỎI. (B3.1b):TỪ LÁY VẦN
- Bài học 9: Phải dùng dấu HỎI cho những từ bắt đầu bằng 6 NGUYÊN ÂM-Quy tắc 7
CỐ HỌC ĐỂ VIẾT ÍT SAI CHÍNH TẢ TIẾNG VIỆT
Bài học # 8c: B3:Từ Láy Dùng Dấu HỎI. (B3.1b):TỪ LÁY VẦN
B3.1: Quy tắc 6: Trong một Từ Láy, nếu một tiếng có dấu HỎI, tiếng còn lại cũng có
dấu HỎI:
Cố gắng học thuộc những Từ Láy thường dùng.
Đây là phần rất khó nhớ nên chúng tôi đề nghị 2 cách, giúp học để nhớ 2 chữ trong những từ Láy này đều có dấu Hỏi.
Cách nhớ 1 (viết tắt là cn1): Để nhớ một từ Láy cả 2 tiếng đều có dấu Hỏi, ta liên tưởng đến (viết tắt là ltđ) một từ Láy trong quy tắc 4 và quy tắc 5 dùng dấu Hỏi. Ví dụ muốn nhớ từ Láy “ẩm nhẩm” ta liên tưởng đến từ Láy “ẩm ướt” (QT 5). Vì biết “ẩm” mang dấu Hỏi nên từ “nhẩm” cũng mang dấu Hỏi. Nói chung, hễ biết chắc một tiếng có dấu Hỏi thì tiếng còn lại cũng có dấu Hỏi.
Cách nhớ 2 (viết tắt là cn2): Học thuộc một ví dụ ngắn, gọn.
Đề nghị: Mỗi tuần cố gắng học thuộc 2 từ Láy thông dụng ở Quy tắc 3, Quy tắc 6 và tập đặt 1 câu với từ đã học. Tuần sau học 2 từ mới và ôn lại những từ trước.
***
B3.1 được chia làm 2 nhóm để dễ học.
B3.1a gồm những Từ Láy Âm Đầu.
B3.1b gồm những Từ Láy Vần: 57 Từ Láy âm đầu là L
(L.57)
-Lả tả: (cn1): ltđ “Lả lướt” ./ (cn2): Vd: Mùa thu, lá vàng rơi lả tả.
*lải Nhải: (cn1): ltđ “nhai Nhải”./ (cn2): Vd: Bà cứ lải nhải kể lại chuyện ngày xưa.
-lải Rải:(cn1): ltđ “Rải rác”./ (cn2): (=Thỉnh thoảng, không liên tục).Vd: Gần tới giờ nhập tiệc, khách lải rải đến./
*lảm Nhảm= lảm rảm: (cn1): ltđ “Nhảm nhí”./ (cn2): Vd1: Lảm nhảm như người mất trí./ Vd2: Lảm rảm mãi chuyện ấy làm gì.
-Lảng vảng:(cn1): ltđ “lang Lảng”./ (cn2): Vd: Bọn móc túi thường lảng vảng ở sân ga.
*lảo Đảo (=lểu đểu): (cn1): ltđ “ Đảo điên” ./ (cn2): Vd1:Lão quá xỉn, bước chân đi
lảo đảo như muốn té./ Vd2: Đi lểu đểu như người say rượu.
-Lảu bảu=Lẩu bẩu: (cn1): ltđ “ lanh Lảu”./ (cn2): (=làu bàu). Vd: Bị mẹ nói oan, cháu không dám cãi, miệng lảu bảu rồi bỏ đi.
*lảu Nhảu: (cn1): ltđ “nhanh Nhảu”./ (cn2): (=làu bàu).Vd: Bị chủ chê làm việc lười biếng, anh ta lảu nhảu, mặt quàu quạu.
-Lảy bảy =Lẩy bẩy:(cn1) ltđ “thay Lảy”./ (cn2). Vd1: Bị bắt quả tang ăn trộm, hắn đứng run
lảy bảy./ (Vd2): (=liến thoắng). Vd: Nói lảy bảy.
*lẳng Khẳng: (cn1): ltđ “ Khẳng kheo”./ (cn2): (=cao, gầy). Vd: Người lẳng khẳng như que củi.
-lẩm bẩm: (cn2): Vd: Mồm thì lẩm bẩm tay sờ đĩa xôi. (Ca dao)
*lẩm Nhẩm: (cn1): ltđ “nhâm Nhẩm”./ (cn2): Vd: Lẩm nhẩm tính toán.
-lẩm Rẩm: (cn1): ltđ “rên Rẩm”./(cn2): Vd: Đau lẩm rẩm.
*Lẩn mẩn: (cn1): ltđ “Lẩn lút”./ (cn2): (=tỉ mỉ). Vd: Lẩn mẩn đan lát cả ngày.
-lẩn Quẩn=luẩn Quẩn: (cn1): ltđ “quanh Quẩn”./ (cn2):Vd1: Tên cướp vẫn còn lẩn quẩn đâu đây./ Vd2: Luẩn quẩn mãi trong rừng không tìm thấy lối ra.
*lẩn Thẩn: (cn1): ltđ “thơ Thẩn”./ (cn2):Vd: Tôi già rồi nên đôi lúc hay lẩn thẩn thế đấy.
- Lẩn vẩn: (cn1): ltđ “Lẩn lút”./ (cn2): (= lởn vởn): Kẻ gian lẩn vẩn quanh ngôi nhà.
*Lẻ nhẻ: (cn1): ltđ “Lẻ loi”./ (cn2):(= lè nhè).Vd: Uống vào vài cốc rượu là hắn cứ lẻ nhẻ mãi.
-Lẻ tẻ: (cn1): ltđ “ Lẻ loi”./ (cn2): Đêm về khuya, phố xá chỉ còn lẻ tẻ vài người đi lại.
*lẻng kẻng: (cn2): (=tiếng đồ kim loại rơi). Vd: Muỗng nĩa rơi xuống nền xi măng kêu lẻng kẻng.
-lẻng xẻng: (cn2): Vd: Tiền xu lẻng xẻng trong túi.
*Lẻo khoẻo:(cn1): ltđ “lắt Lẻo”./(cn2):(=cao, gầy). Vd: Hồi còn con gái, bà ta gầy
lẻo khoẻo.
-lểnh nghểnh= lển nghển: (cn2): (=số lượng nhiều và lộn xộn).Vd: Thuở xa xưa, ở Cà Mau, cá sấu bơi lển nghển đầy sông.
*lểnh Khểnh: (cn1):ltđ “khấp Khểnh”./ (cn2): Vd1:Cô gái rất buồn vì hàm răng
lểnh khểnh của mình./ Vd2: Cây cau cao lểnh khểnh đứng chơ vơ giữa vườn.
-liểng xiểng= xiểng liểng:(cn2): Vd: Đội bóng nổi tiếng ấy, trận này thua liểng xiểng.
*Lỉnh kỉnh: (cn1): ltđ “ lém Lỉnh”./ (cn2): Đồ đạc trăm thứ lỉnh kỉnh.
-lỏa tỏa: (cn2): Vd: Gió thổi cánh hoa rơi lỏa tỏa.
*loảng Choảng: (cn1): ltđ “choang Choảng”./(cn2):(=tiếng bát, đĩa hay đồ kim loại va chạm nhau). Vd: Bát đĩa rơi loảng choảng.
-loảng Xoảng: (cn1): ltđ “xoang Xoảng” ./ (cn2): Bát đĩa vỡ loảng xoảng.
*loẳng ngoẳng: (cn2): (=loằng ngoằng). Vd1: Chữ viết loẳng ngoẳng như giun bò./ Vd2: Họ kéo đường dây điện dài loẳng ngoẳng.
-lỏeng xỏeng: (cn2): Vd: Tiếng lỏeng xỏeng của cuốc, xẻng va chạm nhau.
*loẻo khoẻo: (cn2): (=yếu, gầy).Vd: Trông anh loẻo khoẻo thế kia, không vác nổi bao gạo này đâu.
-lỏm chỏm: (cn2): Vd: Những căn nhà mọc lỏm chỏm giữa những lô đất đầy cỏ dại.
*lỏm Ngỏm =lổm ngổm: (cn1): ltđ “chom Ngỏm”./ (cn2): Cua bò lổm ngổm.
- lỏn Lẻn: (cn1): ltđ “Lẻn lút”./ (cn2): Vd: Con bé cười lỏn lẻn trông thật dễ thương.
*lỏng Chỏng=lổng chổng:(cn1): ltđ “ Chỏng chơ”./ (cn2): Vd1:Ngã lỏng chỏng=Ngã lổng chổng./ Vd2: Bàn ghế vứt lỏng chỏng trên sân.
-Lỏng khỏng: (cn1): ltđ “lơi Lỏng”./ (cn2):(= Cao, gầy yếu, hơi còm): Người cao lỏng khỏng.
*Lỏng ngỏng: (cn1): ltđ “ Lỏng loét”./ (cn2): Vd: Chân cao lỏng ngỏng.
-Lổ đổ: (cn1): ltđ “loang Lổ”./ (cn2): Vd: Khi đồng lúa lổ đổ ngả vàng thì từng bầy chim bay lượn chực sà xuống.
*lổm chổm=lởm Chởm:(cn1): ltđ “chơm Chởm”./ (cn2):Vd1: Râu chưa cạo, lổm chổm như rễ cau./ Vd2: Sườn núi lởm chởm đá tai mèo.
-lổm Ngổm: (cn2): Dã tràng bò lổm ngổm trên bãi biển.
*lổm Nhổm:(cn1): ltđ “nhấp Nhổm”./ (cn2): Vd: Dòi bò lổm nhổm trong những tép cam.
-lổn Ngổn:(cn1): ltđ “Ngổn ngang”./ (cn2): Hàng hóa vứt lổn ngổn bên lề đường.
*lổn nhổn:(cn2):Vd1:Gạch đá lổn nhổn khắp sân.Vd2: Mặt ruộng lổn nhổn những gốc rạ.
-Lổng chổng:(cn1): ltđ “trống Lổng”./ (cn2): Vd1:Bàn ghế vứt lổng chổng trong sân./ Vd2: Xô nhau ngã lổng chổng
*lởn Vởn:(cn1): ltđ “ Vởn vơ”./ (cn2): Vd1: Người lạ mặt cứ lởn vởn trước cửa nhà./Vd2: Hình ảnh tai nạn cứ lởn vởn mãi trong tâm trí cô.
-lủ khủ: (cn2): Sạp của bà bày biện la liệt đủ mặt hàng, lủ khủ những hũ mắm, chai tương.
*lủa Tủa:(cn1): ltđ “tua Tủa”./ (cn2):Vd: Thân nhím lủa tủa những chiếc gai nhọn hoắt.
-luẩn Quẩn:(cn1): ltđ “quanh Quẩn”./ (cn2):Vd: Luẩn quẩn như chèo đò đêm.
*lủi Thủi:(cn1): ltđ “thui Thủi”./ (cn2): Ông bà sống lủi thủi trong túp lều tận cuối làng.
-Lủn mủn=tủn mủn: (cn1): ltđ “ cụt thun Lủn”./ (cn2): Tính lủn mủn= Tính tủn mủn.
*lủng Củng: (cn1): ltđ “Củng cố”./ (cn2): Vd1:Bàn ghế, hòm xiểng lủng củng trong phòng./ (Vd2): Bài văn viết lủng củng./ Vd3: Vợ chồng đang lủng củng với nhau.
-lử dử:(cn2):(=lừ dừ).Vd: Đêm ngủ không được, sáng phải vác cuốc ra đồng sớm, anh nông dân bước đi lử dử.
*lử khử: (cn2):(=vẻ chậm chạp, mệt mỏi, ủ rũ): Vd: Say lử khử.
-lử Thử: (cn1): ltđ “Thử thách”./ (cn2):Vd: (=lừ đừ, uể oải, chậm chạp). Vd: Lúc nào anh ta cũng lử thử như người mới ốm dậy.
******************************************************************************
Ôn Lại Những Ngoại Lệ của 6 Quy Tắc Từ Láy
(A1.2) Những Từ Láy Ngoại Lệ của Quy Tắc 1.
Các em sẽ dễ dàng học thuộc phần ngoại lệ này bằng cách hỏi đố nhau với bạn bè. Khi đã thuộc phần Ngoại Lệ rồi chắc chắn phần đúng Quy Tắc sẽ không dùng sai. Hãy cố gắng đi các em vì phần Ngoại lệ không nhiều.
Trong ví dụ ở mỗi âm, phần đứng trước là từ Láy âm đầu. Phần đứng sau dấu // là từ Láy vần. Phần đứng sau dấu /// là từ Láy toàn bộ.
Trong một từ Láy, theo quy tắc 1, nếu một tiếng có dấu HUYỀN, tiếng kia có dấu NGÃ. Nhưng phần sau đây là những từ Láy Ngoại lệ, vì một tiếng có dấu HUYỀN, tiếng kia có
dấu HỎI.
Ví dụ:
(A): (B): Biểu bì (lớp ngoài cùng của da), Bỏ bà, Bưởi bòng,.....bài Bản, bền Bỉ, bồi Bổ, …
// Bảng vàng,........ chằm Bẳm, (chim) chèo Bẻo, chìm Bỉm,...
(C): Cửa quyền,........cần Cẩu, cò Cử (=khò Khử,=thở khò khè), còng Cảnh (1), cồn Cả (2),... // già Cả, mà Cả, ...
(CH): (cây) Chẻn chìu, Chổi chà,...// Chả là, Chả thà, Chẩn bần, Chỉ vì, Chỉnh hình,
(D): dòm Dỏ (=nhòm Nhỏ),... (Đ): Đổi đời, Đỉnh đầu, Đổ đồng(=bình quân),......... đà Điểu, đầy Đủ, đồ Đảng, đồ Đểu,
đồng Đảng(3), đồng Đẳng(4), đùn Đẩy (Vd: Đùn đẩy không ai chịu làm.),... (E): (G): (H): Hải hà (5), Hẳn hòi, Hoảng hồn,... hàng Hải, hào Hển(=hào Hễn), hằm Hổ (=hùng Hổ), hò Hổng(6), hoài Hủy, hòa Hảo, hoàn Hảo, hồ Hải, hồ Hởi, hùng Hổ,...
// bài Hải (=bài Hãi), chàng Hảng (=chàng Hãng), chè Hẻ, chèn Hoẻn (Vd: ngồi chèn hoẻn trên giường), (ngồi) chò Hỏ, chồm Hổm, cùi Hủi, đòi Hỏi, lồng Hổng(7), …
(I): òn Ỉ (8), // Ỉu xìu, (K): khò Khử (=thở khò khè) // trừ Khử, (L): Lửa lòng,...... lò Lửa, luồn Lỏi, // dừa Lửa (9), thèo Lẻo (=mách Lẻo), chìm Lỉm, (M): Mỏi mòn, Mở màn, Mở mào, Mở mày, Mở mặt,..... màng Mỏng, mềm Mỏng, mình Mẩy, mòn Mỏi, mồ Mả,........ //Mảnh sành, Mở cờ (trong bụng), đầu Mẩu (thuốc lá), ,...
(N): nài Nỉ, niềm Nở,...
(NG): Ngẩn người,...// chòm Ngỏm (Vd: Ngồi chòm ngỏm giữa đường.),
(NH): //còm Nhỏm (=còm nhom:Vd: Thân hình còm nhỏm.) (NGH): //chìm Nghỉm,
(O): (P): Phỉnh phờ, //bằng Phẳng, (Q): quầy Quả (10) , quàng Quẻ (=vội vàng, qua quýt.) //Qủa là, (R): Rẻ rề, rò Rỉ, (S): sàng Sảy, sành Sỏi, sừng Sỏ, // (T): Tảo tần=tần Tảo, Tỏ tình, Tỏ tường, Tử tù, ……………….tằng Tổ(11), tài Tử, //Tiểu kiều (=người con gái đẹp còn nhỏ tuổi), …………đài Tải(12) , mồ Tổ, nhàn Tản, nhừ Tử,
(TH): Thẳng thừng, Thủ thường(13),............thành Thử, thào Thển (=hào Hển), …
//Thảo nào,..
(TR):Trổ trời, Trở trời, ... trồng Trỉa,...........//dầu Trẩu(14)
(U): (V): // Vỏ sò,...chèo Vẻo, (X): xà Xẻo (=ăn xén, ăn bớt từng ít một.), xài Xể, (Y): òn Ỷ (=nài xin)
***
Chú Thích:
(1): còng Cảnh: (=lắc lư, không chắc chắn.Vd: Chiếc cầu khỉ còng cảnh.)
(2): cồn Cả: (=vội vàng, hấp tấp. Vd:Nghe tin, chi cồn cả về nhà.)
(3): đồng Đảng: người cùng bọn với kẻ bất lương , thuộc cùng một bọn với kẻ bất lương, (Soha Tra từ).
(4): đồng Đẳng: (Từ cũ) ngang hàng với nhau. đồng đẳng về địa vị. Đồng nghĩa: bình đẳng: tratu.saha.vn),
(5): Hải hà: (Văn chương) biển và sông (nói khái quát); thường dùng để ví lòng bao dung, độ lượng rộng lớn. mở lượng hải hà:"Làm người độ lượng hải hà, Đại nhân chí khí vậy mà dung nhơn." (MPXH) …(Soha Tra từ)
(6): hò Hổng: hò reo điên cuồng:vd: “Vắng thầy, học trò cuống cuồng múa may, hò hổng như một lũ rồ.(Tô Hoài)
(7): lồng Hổng=lùng hủng: tt. (Trẻ con) vô lễ, quá nhờn dến mức hỗn láo với người lớn: Thằng bé lùng hủng quá. Nguồn tham khảo: Đại Từ điển Tiếng Việt ...
(8): òn ỉ: Nài xin bằng giọng nói nhẹ nhàng, nũng nịu đáng yêu.vd: Nó nghĩ vậy và chạy đến chỗ mẹ òn ỉ.
(9): dừa Lửa: Dừa đỏ hay còn gọi là dừa lửa có nguồn gốc, xuất xứ được trồng chủ yếu ở Bến Tre.
(10): quầy Quả(=tất bật, vội vã.Vd: Vừa thấy chồng về, chị Tư quầy quả vào nhà.),
(11): tằng Tổ: tằng tổ phụ là ông cụ, tằng tổ mẫu là bà cụ,
(12): đài Tải (=mang chuyển đồ vật nặng.Vd: Đài tải nguyên vật liệu.)
(13): Thủ thường: An phận thủ thường: giữ đúng phận mình, không làm điều gì vượt quá, không đòi hỏi gì hơn
(14): dầu Trẩu(=Thường dùng để đánh bóng gỗ rất tốt),...
******************************************************************************
(A2.2): Những Từ Láy Ngoại Lệ (hay Bất Quy Tắc) Của Quy Tắc 2.
Các em sẽ dễ dàng học thuộc phần ngoại lệ này bằng cách hỏi đố nhau với bạn bè. Khi đã thuộc phần Ngoại Lệ rồi chắc chắn phần đúng Quy Tắc sẽ không dùng sai..
Trong một từ Láy, theo quy tắc 2, nếu một tiếng có dấu NẶNG, tiếng kia có dấu NGÃ. Nhưng phần sau đây là những từ Láy Ngoại lệ vì một tiếng có dấu NẶNG, tiếng kia có dấu HỎI.
Ví dụ:
(A): // Ảm đạm,
(B): Bẩm bạch, Bỉ bạc, // Bẻ họe (=bóp méo, xuyên tạc), Biểu hiệu, (rát) Bỏng họng,... (C): cận Cảnh,......//Cẩn thận, Cổ độ (bến đò ngày xưa), Cổ mộ, Cử sự,...
(CH): Chảnh chọe, Chỉnh chệ, Chỉnh chệm, Chửa chịu, // Chỉ thị, Chỏng gọng,
(D): (dở điên) Dở dại,...// Dẻo nhẹo, Dẻo quẹo,... (Đ): Đả động,.... đại Để (Vd: Đại để, chuyện chỉ có thế.), đại Đởm= đại Đảm (=Gan dạ, không biết sợ, có dũng khí, to gan lớn mật, không kiêng nể gì hết), đạp Đổ, đặc Điểm, đặt Để, đậu Đỏ, địa Điểm, //Đổ bộ, ….
(E): (I):
(G): Giở giọng (hỗn xược),.... giật Giải,.... /// Gỏn gọn (GH): // mẹ Ghẻ,
(H): Hảo hạng, Hiểm họa, Hỏa hoạn, Hủy hoại,.... hạch Hỏi, học Hỏi,.// Hả dạ, Hải ngoại, Hiển hiện,.... (ngày) nhị Hỉ (=lễ phản diện sau ngày cưới.),,... (K): //Kiểm nghiệm, vị Kỉ, (L): Lẻo lự (= đt. Chối leo-lẻo, nói lứt cho qua: Đừng có lẻo-lự, chuyện sờ-sờ mà còn chối! (Nguồn tham khảo:Từ điển - Lê Văn Đức ),
con Lửng lợn (=Loài thú này có vòi dài, đầu vòi giống như cái mõm màu hồng khá giống mõm lợn, vì thế ở Việt Nam gọi chúng với cái tên lửng lợn: Báo Thanh Niên),
// gọn Lỏn, trọi Lỏi, trụi Lủi, /// Lẳng lặng,
(M): Mỉm miệng, Mỏi mệt, Mở mặt, Mở miệng cười, Mửa mật,.... mệt Mỏi, (không còn) một Mảy, (đánh cho) một Mẻ, một Mẻo (xôi), (N):Nửa nạc (nửa mỡ)
(NG): Ngoảy ngoạy (=ngoay ngoảy),........ ngậm Ngải (tìm trầm), // Ngả vạ, , ...
(NGH):
(NH): Nhỏ nhặt, Nhỏ nhẹ, // chạy Nhảy, dịu Nhỉu, (O): //Ỏe họe (=bắt bẻ, chê bai. Vd: Không còn ỏe họe vào đâu được), Ở đợ, (PH): Phẩm phục, Phủ phục (Vd:Phủ phục trước bệ vàng.),... phụ Phẩm, // Phản bạn, Phản loạn, Phẳng lặng, Phẩm phục, Phỉnh nịnh, Phổ độ, Phủ dụ (=vỗ về, dỗ dành. Vd: Phủ dụ dân chúng.), Phủi bụi,
(QU): Quỷ quyệt, (R): (S): Sửa soạn,.......sạn Sỏi, // ngự Sử (T): Tiểu tiện, Tử tội,.....tục Tử, tự Tử,...... // hạ Tả, Tản mạn, Tởm lợm, /// Tưởng tượng,
(TH): Thải thợ, Thỉnh thị, Thỏa thuận, Thủ thuật,.....thịt Thủ, thượng Thẩm, thượng Thổ,
//Thải loại (=loại ra những thứ không cần thiết), Thảm đạm, Thể lệ, Thổ lộ, (xe) Thổ mộ,
(U): Ủy mị, (V): Vỏn vẹn,... //Vẳng lặng, /// Vẻn vẹn, (X): //Xử sự, (Y): //Yểu điệu,
*****************************************************************************
A3.2: Những từ Láy Ngoại lệ của Quy tắc 3: có khoảng 10 Từ láy.
Chú thích: (ph): phương ngữ
Những từ Láy sắp trình bày có 2 cách viết: cả 2 tiếng trong Từ Láy đều có dấu NGÃ
hoặc cả 2 tiếng trong Từ Láy đều có dấu HỎI.
A3.2/a1: Từ Láy Âm Đầu: Hai tiếng trong Từ Láy cùng dấu NGÃ và Hai tiếng trong từ Láy cùng dấu HỎI: giống nghĩa
(1): Ngũn ngỡn= ngủn ngởn(= cũn cỡn): Vd1: Quần áo mặc ngủn ngởn./ Vd2: Nó mặc cái áo trông ngũn ngỡn.
******
A3.2/a2:Từ Láy Vần: Hai tiếng trong Từ Láy cùng dấu NGÃ và Hai tiếng trong Từ Láy cùng dấu HỎI: giống nghĩa
(1): Bãi hãi =bải hải : Vd: Đột nhiên bà la lên bải hải.
Đừng lầm: bải hoải:(1) Vd:Thời tiết thay đổi người bải hoải khó chịu. (2) Làm việc nặng suốt ngày, chân tay bải hoải.
(2): Dã lã=giả lả: Vd: Cười dã lã.
(3): Lãng đãng=lảng đảng (ph):Vd: Không gian lãng đãng một mùi thơm.
(4): Lễu nghễu= lểu nghểu: Vd: Cao lễu nghễu.
(5): Lõng bõng= lỏng bỏng (ph): Vd: Bát canh lõng bõng nước.
*****************************************************************************
A3.2/b1:Từ Láy Âm Đầu: Hai tiếng trong Từ Láy cùng dấu NGÃ và Hai tiếng trong từ Láy cùng dấu HỎI: khác nghĩa
(a): Nhũng nhẵng: (1)= lằng nhằng, dằng dai: Việc ấy giải quyết nhũng nhẵng mãi chưa xong./ Đứa bé nhũng nhẵng theo mẹ./ (2) =không gọn, vướng víu: Vd: Vai đeo cái túi nhũng nhẵng.
(b): Nhủng nhẳng: Vd1: Nhủng nhẳng không chịu nghe theo./ Vd2: Nhủng nhẳng cưỡng lời cha mẹ.
*****
A3.2/b2:Từ Láy Vần: Hai tiếng trong từ Láy Vần cùng dấu NGÃ và Hai tiếng trong từ Láy Vần cùng dấu HỎI: khác nghĩa
(1a): Lẵng nhẵng:Vd: Con bé lẵng nhẵng theo mẹ như một cái đuôi.
(1b): Lẳng nhẳng=lằng nhằng, lôi thôi, dai dẳng: Vd1: Anh có trả tiền nợ cho tôi không? Tôi không muốn nghe anh nói lẳng nhẳng./ Vd2: Lẳng nhẳng mãi không trả hết nợ.
(2a): Lẫm cẫm: Vd: Già nua lẫm cẫm.
(2b): Lẩm cẩm: Vd1:Ăn nói lẩm cẩm./ Vd2: Lẩm cẩm như xẩm đi đường cong.
(3a): Lõm thõm: Vd: Nhà còn bị mưa táp vào lõm thõm, vừa tát nước xong đấy.
(3b): Lỏm thỏm: Vd1: Bác nông dân giận dữ, vội vã bước lỏm thỏm trên mặt nước ruộng, miệng quát tháo đuổi con trâu ăn lúa.
******************************************************************************
B1.2: Những Từ Láy Ngoại Lệ của Quy tắc 4.
Trong một từ Láy, theo quy tắc 4, nếu có một tiếng KHÔNG dấu, tiếng kia có dấu HỎI.
Sau đây là những từ Láy ngoại lệ vì có một tiếng KHÔNG DẤU, tiếng kia có dấu NGÃ.
(Phần này có ghi một số từ Hán Việt và Từ Ghép để học thêm.)
Cố gắng học thuộc những chữ thường dùng.
(A):
(B): Bãi binh, Bãi buôi (=đãi bôi, săn đón),...// chăm Bẵm (=nuôi dưỡng, chăm sóc một cách chu đáo.Vd: Chị ấy suốt ngày chăm bẵm đàn lợn con mới đẻ.), Bỗng không /// biu Bĩu (=bìu Bĩu). Vd: Cô bé biu bĩu cặp môi hồng nũng nịu.
(C): kiêng Cữ, // lưu Cữu,...
(D): dân Dã, dây Dẫn, di dưỡng, dinh Dưỡng, dung Dưỡng,...// Dã ca, Diễn viên, Dõi soi, trung Dũng,
(Đ): //quang Đãng, tay Đãy,
(E): ễnh ương, (GI): giam Giữ,...
(H): Hẵng hay,..... hi Hữu, hung Hãn, // giam Hãm, Hỡi ơi, (K, KH): ca Kỹ, /// khe Khẽ, (L): lam Lũ,.... // Lãnh canh, Lỡ cơ, thô Lỗ, thung Lũng, /// loang Loãng, (M): ma Mãnh, minh Mẫn, // (lòng ) lân Mẫn, ranh Mãnh,... (N): nên Nỗi,......nông Nỗi (này),
(NG): ngan Ngỗng, ngôn Ngữ,.... //sa Ngã,.../// ngoan Ngoãn,
(NH): nho Nhã, Nhiễu nhương, …// cơ Nhỡ (Vd: Giúp đỡ nhau lúc cơ nhỡ), tiêm Nhiễm, /// nhun Nhũn,
(O):
(P):
(Q): công Quỹ,....
(R): riêng Rẽ, Rỗng rang,...// Rỗng không, (S): sai Suyễn (Chú ý: suy Suyển), sư Sãi, /// đi se Sẽ, (T, TR): Tĩnh tâm, treo Trễ (=bê trễ, chậm chạp.), trơ Trẽn, //bê Trễ,
(U):
(V): ve Vãn, vôi Vữa, vung Vãi, vương Vãi, …// than Vãn, Vũ phu,
(X):
(Y):***************************************************************
B2.2: Những Từ Láy Ngoại Lệ Của Quy Tắc 5. Cần học thuộc lòng những từ thông dụng.
Theo quy tắc 5, trong một từ Láy, nếu một tiếng có dấu SẮC, tiếng kia có dấu HỎI. Sau đây là những từ Láy ngoại lệ vì một tiếng có dấu SẮC, tiếng kia có dấu NGÃ. (Phần này có ghi một số từ Ghép và từ Hán Việt để học thêm.)
(A):
(B):
(C): kích Cỡ,
(D): Dãi dớt, Dẫn dắt, …..dắt Dẫn, dế Dũi,...// Diễn biến, Diễn tiến, cây ý Dĩ,................ Dĩ chí (=thậm chí, đến nỗi.)
Vd: Mải mê công việc, dĩ chí quên cả ngày tháng.),
(Đ): Đĩ điếm,......... đến Đỗi, đối Đãi,...// thoáng Đãng,
(E):
(G): Gãy gánh,
(H): hứa Hão,....... Hãm hiếp, Hỗn hống, (Hỗn hống là hợp kim của thủy ngân với một hoặc nhiều kim loại khác, như bạc, vàng, kẽm, thiếc.)
(I):
(K): cất Kỹ,..
(L): Lẫm lúa, Lỗi liếc,..........lấy Lẽ, (sợ) líu Lưỡi, lú Lẫn, lý Lẽ, ….// Lữ thứ, ….hối Lỗi, sớ Lỡ, tế Lễ,...
(M): Mũ mấn, Mỡ máu, ...
(N) :.........................................// thứ Nữ,
NG): ngất Ngưỡng (=ngật ngưỡng),.............. Ngõ ngách,....// Ngã giá,...
"Ngất ngưỡng" là một tính từ chỉ trạng thái không vững vàng, chênh vênh, có thể nghiêng ngả hoặc sắp ngã. Nghĩa bóng của từ này còn dùng để chỉ lối sống cao ngất, hơn đời, khác đời, bất chấp dư luận hoặc ở đỉnh cao danh vọng,
(NH): Nhãi nhép (Vd: Đồ nhãi nhép), Nhão nhoét,
(O):
(PH):
(QU):
(R): // trống Rỗng,
(S): sắp Sẵn,... // Sĩ khí, trí Sĩ,
(T): tống Tiễn,.... Tuẫn táng, Tuẫn tiết,
(TR): Trũng triếng (=chòng chành, xiêu vẹo,),... // Trã cá,
(U):
(V): //đứng Vững,
(X): Xẵng xớm, (Từ Điển Chính Tả Tiếng Việt:Hoàng Phê chủ biên)
(y):
******************************************************************************
B3.2): Những Từ Láy Ngoại lệ của Quy tắc 6:
Một số từ Ghép và từ Hán Việt có hình thức giống như từ Láy, gồm một tiếng có dấu HỎI và một tiếng có dấu NGÃ. Tất cả cần học thuộc lòng để tránh viết 2 tiếng đều dấu Hỏi hay đều dấu Ngã:
Từ Láy Vần: ảo Não, ẩn Nhẫn, Bãi thải, cổ Lỗ, Giãy nảy, Giỗ tổ, Lỡ dở (chú ý: lỡ cỡ: cả 2 tiếng đều dấu ngã), nhả Bã, Rỗng hổng, sửa Chữa, thẳng Rẵng, tỏ Rõ, trưởng Dưỡng, ủ Rũ, ủng Sũng, ủng Thũng, Vỡ lở, ...
Từ Láy Âm Đầu: Bãi bỏ, bẻ Bão (=một cách chữa bệnh đau lưng ), bỏ Bẵng (Vd: Vấn đề ấy đã bị bỏ bẵng từ lâu.), bỏ Bễ (=bỏ bê công việc chung), Cưỡi cổ, Đỡ đẻ, Gãi ghẻ,
Hữu hảo, Ngã ngửa, rảnh Rỗi, thủy Thũng,...
Ghi chú: Từ Ghép: 2 tiếng trong từ Ghép đều có nghĩa rõ ràng:
Ví dụ: Bãi bỏ, Bãi thải, bẻ Bão, Cưỡi cổ, Đỡ đẻ, Gãi ghẻ, ….
====================================================================